Hướng dẫn cách cài đặt plugin WP Super Cache WordPress và sử dụng

0
2427

Plugin WP Super Cache là gì? Làm sao để có thể quản lý tạo bộ nhớ đệm để tăng tốc website WordPress dễ dàng? Website có tốc độ tải trang quá chậm và làm thế nào để khắc phục tình trạng đó giúp trang web wordpress của bạn có tốc độ load trang nhanh hơn. Hãy tìm hiểu trong bài viết này để giúp các bạn trả lời được những câu hỏi đó nhé ^^.

Plugin WPSuper Cache được coi là một trong những plugin miễn phí tốt nhất để hỗ trợ tăng tốc website WordPress. Các website vừa và nhỏ thường sử dụng công nghệ tạo bộ nhớ đệm (cache) với phương thức HTML Cache của plugin này. Nó không chỉ dễ sử dụng mà còn phù hợp với những người mới tiếp xúc WordPress. 

Web Cache (bộ nhớ đệm website) là gì?

Web Cache (Bộ nhớ cache trên web) là một thiết bị phần cứng hoặc ứng dụng phần mềm để lưu trữ tạm thời các nội dung tĩnh (static content) được truy cập thường xuyên.

Sơ đồ Web cache

Người dùng Internet với những sở thích tương tự nhau thường tải xuống cùng một nội dung trên web nhiều lần. Nếu không có bộ đệm web thích hợp, nếu mỗi lần người dùng thực hiện request, thì các response sẽ phải được gửi đi từ origin server, được gọi là máy chủ gốc (một phần của “Internet” trong hình minh họa ở trên). 

Khi nhiều người dùng yêu cầu cùng một nội dung trong cùng một lúc, thời gian phản hồi (response time) tăng lên và thậm chí có thể gây ra tình trạng quá tải của máy chủ.

Lúc này, một web cache sẽ xử lý các requests cho những nội dung phổ biến mà nếu không có web cache, chúng sẽ được chuyển hướng đến máy chủ gốc. Nó cũng giúp đặt các nội dung phổ biến ở vị trí gần hơn với người dùng cuối, cải thiện thời gian phản hồi. Một loại web cache phổ biến là CDN.

Cài đặt WP Super Cache

Trước khi cài đặt WP Super Cache, các bạn nên làm một số bước để tránh xảy ra các vấn đề khác không như ý trong quá trình cài.
Bước 1: Bạn mở file wp-config.php.

Trước khi cài đặt WP Super Cache, mình khuyến khích các bạn nên làm một số bước sau để tránh xảy ra các vấn đề không như ý muốn.

Đầu tiên bạn mở file wp-config.php ra và chèn đoạn dưới đây vào dưới <?php ở đầu file.PHP

define( 'WP_CACHE', true );

Bước 2: Bạn vào Cài đặt > Đường dẫn tĩnh (Premalink) và bật tính năng Permalink lên để dùng WP Super Cache.
Lưu ý: Nếu các bạn dùng host thông thường, mình khuyến khích các bạn dùng các host khuyên dùng để tương thích cho WordPress.

Bước 2: Bạn vào Cài đặt > Đường dẫn tĩnh (Premalink) và bật tính năng Permalink lên để dùng WP Super Cache.
Lưu ý: Nếu các bạn dùng host thông thường, mình khuyến khích các bạn dùng các host khuyên dùng để tương thích cho WordPress.

Kích hoạt WP Super Cache

Trong vài trường hợp sau khi cài đặt xong, bạn phải truy cập vào Cài đặt > WP Super Cache và thấy thông báo như sau:

Hình 1. Cảnh báo CONSTANT trong wp-config.php của WP Super Cache

Giải thích: 

  • Thông báo trên có có nghĩa là file wp-config.php của bạn chưa có đoạn define (‘WP_CACHE’, true);
  • Nếu file của bạn đang CHMOD là 644 thì nó sẽ có quyền ghi vào tự động, lúc đó bạn chỉ cần ấn nút Update Status là nó cập nhật vào, thông báo sẽ ẩn đi.

Bước 1: Để kích hoạt, bạn vào tab Easy > Caching On > Update Status để cập nhật.

Hình 2. Kích hoạt và cập nhật.

Bước 2: Kiểm tra đã kích hoạt hay chưa. Bạn vào website bằng trình duyệt khác (không đăng nhập vào website) > ấn Ctr U để xem source của website > Kéo xuống dưới cùng xem có đoạn này hay không, nếu có là thành công.

Hình 3. Kiểm tra đã kích hoạt WP Super Cache hay chưa

Quản lý các file Cache

 Để xem danh sách các trang đã được lưu cache
Bước 1: Bạn vào tab Contents và ấn List all cached files.

Hình 4. Xem danh sách đã được lưu WP Super Cache 

Bước 2: Phần hiển thị danh sách các trang được lưu trong cache như hình dưới. Bạn có thể ấn vào nút X của mỗi trang để xóa cache của trang đó đi. 

Hình 5. Hiển thị danh sách các trang được lưu trong cache.

Thiết lập WP Super Cache tối ưu

Bước 1: Để thiết lập WP Super Cache nâng cao, bạn chuyển sang tab Advanced.

Hình 6. Tab Advanced.

Bước 2:Bạn hãy click vào các tùy chọn sau (các tùy chọn khác đã được chọn thì không cần bỏ chọn):

  • Cache hits to this website for quick access. (Recommended): Dòng này sẽ được đánh dấu vào nếu bạn đã bật WP Super Cache ở tab Easy
  • Use mod_rewrite to serve cache files. (Recommended): Sử dụng phương thức rewrite đường dẫn để load file cache nhanh hơn. Hãy chắc chắn là file .htaccess (đối với Apache/Shared Host) đang CHMOD là 644 vì chút nữa ta sẽ cần cập nhật nội dung file này, đối với NGINX thì không cần vì ở trên mình đã kêu bạn chèn các quy tắc ghi đường dẫn của WP Super Cache.
  • Compress pages so they’re served more quickly to visitors. (Recommended): Nén file cache thành dạng gzip để giảm dung lượng của website nhằm load nhanh hơn.
  • Don’t cache pages for known users. (Recommended): Không load file cache nếu bạn đăng nhập. Nếu bạn là quản trị thì sẽ hơi rắc rối. khi bạn bật cache cho người quản trị,cần thay đổi cái gì đó, bạn lại phải xóa cache.
  • Only refresh current page when comments made: Nếu bạn sử dụng hệ thống bình luận trong WordPress thì tùy chọn này sẽ tự xóa cache của trang có bình luận mới để tránh các trường hợp thành viên comment xong lại không thấy comment của mình do cache.

Bước 3: Khi bạn đánh dấu xong, bạn chọn nút Update Status để hoàn tất.

Bạn kéo xuống, tìm nút Update Mod_Rewrite Rules rồi ấn vào để nó tự thêm nội dung file .htaccessnếu bạn sử dụng phương thức rewrite đường dẫn để load cache (NGINX không cần làm).

Hình 7. Chọn Update Mod _ Rewrite Rules

Lưu ý: Trường hợp nó không tự chèn nội dung đó vào file .htaccess do phân quyền thì bạn hãy bấm vào nút View Mod_Rewrite Rules và copy bỏ vào file .htaccess ngoài thư mục gốc của website thủ công.

Sửa lỗi timestamp

Hình 8. Sửa lỗi timestamp

Lỗi timestamp này nghĩa là thời gian lưu file cache được đánh dấu trên server không trùng khớp với mốc thời gian trên máy tính. Lỗi này không ảnh hưởng gì cả, nhưng bạn có thể làm thử cách sau để fix thông báo này:

  • Thay đổi múi giờ trong website phù hợp với máy tính của bạn (Settings -> General).
  • Xóa toàn bộ cache (WP Super Cache > Contents > Delete Cache) và vào trình duyệt khác truy cập vào website.
  • Ấn lại nút Test Cache.
  • Nếu vẫn báo lỗi thì kệ nó, miễn sao khi bạn log out ra, website vẫn tải nhanh do có cache là được. Ok.

Một số lưu ý khi dùng WP Super Cache

  • Các plugin/code hỗ trợ đếm lượt xem bài viết không hoạt động chính xác do nó chỉ đếm lượt truy cập khi trang đó không có cache.
  • Lỗi trắng trang/404 nếu bạn dùng SSL/HTTPS.
  • Khi chuyển host, nên gỡ plugin WP Super Cache ra nếu không muốn bị lỗi trắng trang do sai đường dẫn thiết lập trong wp-config.php. Sau đó cài lại WP Super Cache trên host mới.
  • Nếu bạn dùng các host yếu, nên sử dụng tùy chọn “Use PHP to serve cache files” thay cho “Use mod_rewrite to serve cache files”.
  • Nếu vẫn bị lỗi trắng trang khi cài WP Super Cache là khả năng tương thích trên host bạn hơi kém, bạn có thể đọc thêm  file error log.
  • Nên tắt plugin khi chuyển host.
  • Nếu bạn đang dùng các plugin bảo mật như iThemes Security, Bullef Proof Security,…thì có thể nó sẽ chặn ghi nội dung vào file wp-config.php và .htaccess, hãy tạm tắt các plugin này trước khi cài đặt.

WP Super Cache cho Woocommerce

 Nếu bạn đang dùng Woocommerce để làm website bán hàng thì có thể WP Super Cache sẽ làm cho trang giỏ hàng và thanh toán không thể hoạt động được do nó được lưu cache. Bạn hãy tiến hành đặt đoạn dưới đây vào phần Accepted Filenames & Rejected URIs trong tab Advanced và chọn Pagesnhư hình dưới. 

Hình 9. Chọn lại nếu bạn dùng Woocommerce để làm website bán hàng

WP Super Cache cho NGINX

Bước 1: Trước khi cài đặt trên NGINX và PHP-FPM (LEMP), hãy chắc chắn bạn đã cấp quyền cho User NGINX và PHP-FPM sở hữu thư mục chứa website 

chown -R nginx:nginx /home/website/example.com/public_html

Bước 2: Bạn vào Plugins >  Add New để cài đặt WP Super Cache > Mở file cấu hình domain đang sử dụng trong NGINX và thêm đoạn này vào giữa cặp Server { … }

set $cache_uri $request_uri;
# POST requests and urls with a query string should always go to PHP
if ($request_method = POST) {
set $cache_uri 'null cache';
}
if ($query_string != "") {
set $cache_uri 'null cache';
}  
# Don't cache uris containing the following segments
if ($request_uri ~* "(/wp-admin/|/xmlrpc.php|/wp-(app|cron|login|register|mail).php|wp-.*.php|/feed/|index.php|wp-comments-popup.php|wp-links-opml.php|wp-locations.php|sitemap(_index)?.xml|[a-z0-9_-]+-sitemap([0-9]+)?.xml)") {
set $cache_uri 'null cache';
}  
# Don't use the cache for logged in users or recent commenters
if ($http_cookie ~* "comment_author|wordpress_[a-f0-9]+|wp-postpass|wordpress_logged_in") {
set $cache_uri 'null cache';
}

Bước 3: Bạn tìm cặp localtion /{…} và thay thành thế này nhé.

#Load from cache
location / {
try_files /wp-content/cache/supercache/$http_host/$cache_uri/index.html $uri $uri/ /index.php ;
}

Lời kết

Sau khi cài Plugin WP Super Cache bạn có thể nhận thấy hiệu suất sử dụng plugin này rất tốt và tương thích với hầu hết mọi cấu hình của host. Lưu ý, nếu bạn bị lỗi trắng trang hay 500 khi dùng WP Super Cache thì nên đọc file error log để xác định nguyên nhân mặc dù khả năng này xảy ra rất thấp. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này, nếu có thắc mắc hoặc góp ý xin hãy để lại bình luận cho tôi phía dưới.

Chúc bạn thành công với WordPress ^^

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây